Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tháng 12/2020, xuất khẩu chè của cả nước ước đạt 11.214 tấn, trị giá 17,72 triệu USD, giá bình quân 1.580 USD/tấn, giảm 7,6% về lượng, giảm 10,9% về kim ngạch và giảm 3,6% về giá so với tháng 11/2020.
Tính chung cả năm 2020 xuất khẩu chè ước đạt 134.964 tấn, trị giá 217,7 triệu USD, giá 1.613 USD/tấn, giảm 1,8% về lượng, giảm 7,8% về kim ngạch và giảm 6,2% về giá so với năm 2019.
Pakistan là thị trường tiêu thụ chè lớn nhất của Việt Nam đạt 43.357 tấn, tương đương 82,59 triệu USD, giá trung bình 1.905 USD/tấn, giảm 11,2% về lượng, giảm 14,4% về kim ngạch và giảm 3,5% về giá so với năm 2019; chiếm 32% trong tổng khối lượng và chiếm 37,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu chè của cả nước.
Thị trường lớn thứ 2 là Đài Loan, đạt 17.290 tấn, tương đương 26,68 triệu USD, chiếm gần 13% trong tổng khối lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu chè của cả nước, giảm trên 9,5% về lượng và giảm 10,5% về kim ngạch.
Tiếp đến thị trường Nga đạt 14.071 tấn, tương đương 21,52 triệu USD, chiếm trên 10% trong tổng khối lượng và tổng kim ngạch, giảm 7,1% về lượng và giảm 3,9% kim ngạch.
Hiệp hội chè Việt Nam nhận định, năm 2020 ngành chè gặp rất nhiều khó khăn, khi các hợp đồng xuất khẩu của các doanh nghiệp đã ký kết nhưng do dịch COVID -19 khiến nhiều hợp đồng bị giãn, hoãn, thậm chí một số hợp động còn bị yêu cầu giảm giá, trong khi đó, các hợp đồng mới gần như không có. Đáng chú ý, vấn đề chi phí vận tải cũng gây khó khăn cho nhiều ngành hàng nông sản, trong đó có ngành chè, mọi năm chi phí vận tải chỉ khoảng 700 - 900 USD/container thì năm nay lên tới 2.700 - 3.000 USD/container, cao gấp 3 lần, tạo sức ép rất lớn về chi phí, trong khi giá chè lại giảm.

Xuất khẩu chè năm 2020

(Tính toán từ số liệu công bố ngày 13/1/2021 của TCHQ)

Thị trường

Năm 2020

So với năm 2019 (%)

Tỷ trọng (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

134.964

217.703.040

-1,75

-7,82

100

100

Pakistan

43.357

82.590.610

-11,21

-14,35

32,12

37,94

Đài Loan (TQ)

17.290

26.677.262

-9,52

-10,49

12,81

12,25

Nga

14.071

21.515.111

-7,07

-3,93

10,43

9,88

Trung Quốc

8.221

12.057.295

-12,55

-51,98

6,09

5,54

Mỹ

5.472

7.024.098

-3,75

-0,15

4,05

3,23

Iraq

3.943

5.637.911

11,13

8,19

2,92

2,59

Indonesia

8.540

8.150.116

-18,11

-20,81

6,33

3,74

Ấn Độ

4.471

5.326.355

337,05

272,14

3,31

2,45

Malaysia

3.997

2.940.570

-1,82

-5,78

2,96

1,35

Thổ Nhĩ Kỳ

657

1.341.282

118,27

116,51

0,49

0,62

Ukraine

1.716

2.687.670

19,33

11,17

1,27

1,23

Philippines

426

1.118.338

-55,67

-55,21

0,32

0,51

U.A.E

1.575

2.595.130

-7,89

-4

1,17

1,19

Saudi Arabia

1.676

4.115.640

-23,22

-25,04

1,24

1,89

Ba Lan

342

558.633

-43,84

-41,08

0,25

0,26

Đức

132

669.215

-18,52

-5,32

0,1

0,31

Kuwait

26

69.340

-21,21

2,41

0,02

0,03